Showing posts with label Danh mục câu hỏi ôn thi. Show all posts
Showing posts with label Danh mục câu hỏi ôn thi. Show all posts

Wednesday, January 8, 2014

Bộ câu hỏi thi vấn đáp Luật Tài chính

Phòng Đào tạo - CTSV công bố bộ đề thi vấn đáp học phần Luật Tài chính, áp dụng hình thức thi vấn đáp cho các Lớp Luật hệ chính quy, đại học bằng hai, VLVH. 
BỘ CÂU HỎI THI VẤN ĐÁP MÔN LUẬT TÀI CHÍNH
Câu 1: Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động của Hội liên hiệp phụ nữ thành phố  được cấp phát theo phương thức chi nào?Tại sao? Thủ tục chi trong trường hợp này?
Câu 2: Trong quá trình sử dụng và phân phối vốn ngân sách nhà nước phải đảm bảo các nguyên tắc nào?
Câu 3: Hãy cho biết trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan tài chính các cấp trong quản lý quỹ ngân sách nhà nước?
Câu 4: Cho biết căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt. Lấy ví dụ cụ thể.
Câu 5: Hãy cho biết hệ thống ngân sách nhà nước CHXHCN Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành?
Câu 6: Phương thức cấp phát kinh phí ủy quyền được thực hiện trong trường hợp nào? Thủ tục cấp phát kinh phí ủy quyền được thực hiện như thế nào?
Câu 7 : Phân biệt luật ngân sách nhà nước và đạo luật ngân sách nhà nước thường niên?
Câu  8: Thuế trực thu là gì? Cho biết các loại thuế trực thu theo quy định hiện hành? Ưu điểm và hạn chế của loại thuế trực thu?
Câu 9: Thuế gián thu là gì? Cho biết các loại thuế gián thu theo quy định hiện hành? Ưu điểm và hạn chế của loại thuế gián thu?
Câu 10: Cho biết các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng? Ý nghĩa của việc quy định về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng?
Câu 11: Có mấy loại thuế suất thuế nhập khẩu? tại sao lại có sự phân biệt như vậy?
Câu 12: Thuế môn bài là gì? Hộ kinh doanh cá thể có phải nộp thuế môn bài không? Đối tượng nào được miễn, giảm thuế môn bài?
Câu 13: Doanh nghiệp tư nhân A kinh doanh dịch vụ Karaoke đồng thời bán rượu, bia, thuốc lá để phục vụ khách, doanh nghiệp phải nộp thuế gì cho các hoạt động nói trên? Tại sao?
Câu 14: Công ty bảo hiểm nhân thọ AAA cung cấp dịch vụ bảo hiểm nhân thọ. Công ty này có phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp cho hoạt động này không? Tại sao?
Câu 15: Lập dự toán ngân sách là gì? Hãy cho biết căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước và các chủ thể tham gia trong quá trình lập dự toán ngân sách nhà nước?
Câu 16 : Cho biết các chi phí nào được xem là chi phí hợp lý để được khấu trừ trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?
Câu 17: Phân tích vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nền kinh tế ở Việt Nam hiện nay?
Câu 18: Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu A nhập khẩu 05 chiếc ô tô 4 chỗ ngồi giá nhập khẩu (giá FOB) là 70 USD, phí vận chuyển và bảo hiểm là 8 USD thuế suất thuế nhập khẩu là 20%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 60%, tỷ giá tính thuế là 1USD = 19.800 VNĐ.
Hỏi:   a. Doanh nghiệp phải chịu những loại thuế nào trong năm kinh doanh?
b. Xác định số thuế mà Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu A phải nộp đối với hoạt động kinh doanh nói trên.
Câu  19: Hộ gia đình nông dân A ở Quảng Trị có 5 héc ta đất trồng cây hằng năm, trong đó có 04 héc ta hạng II, 01 hécta hạng III và 15 héc ta đất trồng cây lâu năm hạng III.
Câu  20: A, B, C, D thành lập một công ty TNHH có vốn điều lệ 4,5 tỷ đồng để hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đồ thủ công mỹ nghệ và được cấp giấy phép hoạt động vào tháng 2/2009.
a.    Doanh nghiệp kinh doanh sẽ phải chịu những loại thuế nào theo quy định của pháp luật hiện hành? Vì sao?
b.    Trong năm kinh doanh, vào tháng 12/2010 doanh nghiệp thành lập thêm chi nhánh tại thành phố P và tăng vốn điều lệ lên 6,5 tỷ thì nghĩa vụ thuế môn bài của doanh nghiệp năm 2010 sẽ thay đổi như thế nào?
Câu  21:  Điều kiện để cơ sở kinh doanh được phép nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ?
Câu  22: Những khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
a.    UBND các cấp là cơ quan trực tiếp xây dựng dự toán ngân sách địa phương.
b.    Thuế xuất nhập khẩu phát sinh trên địa bàn tỉnh nào thì tỉnh đó được hưởng 100%.
c.    Bộ trưởng Bộ tài chính có quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương trong mọi trường hợp khi có nhiệm vụ phát sinh.
Câu  23 : Phân tích vai trò của thuế thu nhập cá nhân đối với chính sách kinh tế - xã hội ở Việt Nam hiện nay?
Câu  24: So sánh đối tượng nội thuế giá trị gia tăng và đối tượng nộp thuế tiêu thu đặc biệt?
Câu  25: Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng có ảnh hưởng đến việc xác định doanh thu và thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp không? Tại sao?
Câu  26: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
a. Mục tiêu cơ bản của thuế tiêu thụ đặc biệt là điều tiết sản xuất và hướng dẫn tiêu dùng.
b.Tất cả các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
c. Đối tượng chịu thuế chính là người chịu thuế.
Câu  27 : Phân cấp quản lý ngân sách là gì? Tại sao phải có sự phân cấp quản lý ngân sách?
Câu  28: Hãy cho biết vai trò của UBND các cấp trong hoạt động ngân sách nhà nước?
Câu  29: Những khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
a.     Thuế môn bài phát sinh trên địa bàn xã nào thì xã đó được hưởng 100%.
b.    Mọi chủ thể kinh doanh đều phải nộp thuế môn bài.
c.     Hàng hoá thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng thì không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Câu  30 : Công ty Kim Hoàn thực hiện hoạt động sản xuất hàng điện tử và cung ứng cho các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam và một số doanh nghiệp khu chế xuất. Công ty sẽ phải nộp những loại thuế nào cho hoạt động kinh doanh của mình? Vì sao?

Bộ câu hỏi vấn đáp học phần Luật Lao Động

                                                    ĐỀ  THI VẤN  ĐÁP
                                                Môn thi: LUẬT LAO ĐỘNG
                                                    Số tín chỉ/ĐVHT: 03

Câu 1: So sánh tiền lương của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và tiền lương của cán bộ công chức?
Câu 2:  Các khẳng định sau đúng hay sai ? Tại sao ?
a. Khi xử lý kỷ luật người lao động, trong mọi trường hợp người sử dụng lao động phải ra quyết định bằng văn bản và gửi quyết định đến người lao động.
b. Trong mọi trường hợp, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng người lao động phải có lý do luật định.
Câu 3 : So sánh Hội đồng hòa giải cơ sở với Hội đồng trọng tài lao động.
Câu 4 :  Các khẳng định sau đúng hay sai ? Tại sao ?
a. Trong mọi trường hợp khi người lao động điều trị tai nạn lao động, người sử dụng lao động không được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.
b. Khi người lao động bị sa thải, người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc.
Câu 5 : Phân tích các điều kiện chủ thể của quan hệ pháp luật sử dụng lao động.
Câu 6:  Cỏc khẳng định sau đúng hay sai ? Tại sao ?
a. Người lao động nghỉ hưu được hưởng trợ cấp hưu trí thì không được trợ cấp thôi việc.
b. Người lao động bị sa thải thì không được trợ cấp thôi việc.
c. Trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động, người lao động không dược tạm ứng tiền lương.
Câu 7: Một trong các nguyên tắc cơ bản của Luật lao động là đảm bảo quyền tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, không bị phân biệt đối xử của người lao động. Nguyên tắc trên được pháp luật lao động thể hiện như thế nào?
Câu 8 :  Các khẳng định sau đúng hay sai ? Tại sao ?
a. Khi xử lý kỷ luật người lao động, trong mọi trường hợp phải có sự tham gia của Ban chấp hành công đoàn.
b. Khi xử lý kỷ luật, trong mọi trường hợp người sử dụng lao động phải ra quyết định bằng văn bản và gửi quyết định đến người lao động.
Câu 9 : Anh (chị) hãy nêu các trường hợp người lao động không được trợ cấp thôi việc.
Câu 10 : Các khẳng định sau đúng hay sai ? Tại sao ?
a. Trước khi ban hành nội quy, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của trên 50% tập thể lao động trong doanh nghiệp.
b. Mọi bản nội quy phải được đăng ký tại cơ quan quản lý lao động Tỉnh.
Câu 11 : Anh (chị) hãy phân tích sự thể hiện của nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động.
Câu 12 : Các khẳng định sau đúng hay sai? Tại sao?
a. Người sử dụng lao động khụng được đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động khi người lao động bị ốm đau, tai nạn lao động.
b. Người lao động bị áp dụng trách nhiệm vật chất bao giờ cũng phải chịu một hình thức kỷ luật tương ứng.
c. Quan hệ giữa người lao động và tổ chức xuất khẩu lao động không phải là quan hệ lao động.
Câu 13 : So sánh nguyên tắc xử lý kỷ luật của người lao động và nguyên tắc xử lý của công chức nhà nước.
Câu 14 : Các khẳng định sau đúng hay sai? Tại sao?
a. Sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt.
b. Khi không có nội quy hợp pháp, người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động.
c. Khi không đồng ý với quyết định xử lý kỷ luật lao động, người lao động có quyền khiếu nại đến uỷ ban nhân dân các cấp.
Câu 15 : So sánh trợ cấp mất việc và trợ cấp ngừng việc.
Câu 16 : Các khẳng định sau đúng hay sai? Tại sao?
a. Sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt.
b. Khi không có nội quy hợp pháp, người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động.
c. Thoả ước lao động tập thể tiếp tục có hiệu lực đối với trường hợp sáp nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp nhận sáp nhập có số lao động được tiếp tục sử dụng chiếm trên 50% tổng số lao động sau khi sáp nhập.
Câu 17: Tại sao thỏa ước lao động tập thể được coi là nguồn nội bộ của Luật lao động?
Câu 18 : Các khẳng định sau đúng hay sai? Tại sao?
a. Toà án có quyền tuyên bố thoả ước lao động tập thể vô hiệu.
b. Khi không đồng ý với quyết định xử lý kỷ luật lao động, người lao động có quyền khiếu nại đến uỷ ban nhân dân các cấp.
c. Hợp đồng lao động được giao kết với người chưa đủ 15 tuổi phải có sự đồng ý bằng văn bản hoặc lời nói của cha, mẹ hoặc người giám hộ mới có giá trị.
Câu 19 : Luật lao động chủ yếu điều chỉnh quan hệ lao động phát sinh giữa người lao động làm công ăn lương với người sử dụng lao động thông qua hình thức giao kết hợp đồng lao động. Anh (chị) hãy làm rõ nhận định trên.
Câu 20 : Các khẳng định sau đúng hay sai? Tại sao?
a.  Khi không có nội quy hợp pháp, người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật người lao động.
b. Toà án có quyền tuyên bố thoả ước lao động tập thể vô hiệu.
c. Trong thời gian tạm hoãn hợp đồng, người lao động không được tạm ứng lương.
Câu 21: Phân tích các yếu tố quyết định năng lực chủ thể của người lao động trong quan hệ lao động.
Câu 22 :  Các khẳng định sau đúng hay sai ? Tại sao ?
a. Người sử dụng lao động không có quyền chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động đang điều trị bệnh nghề nghiệp.
b. Mọi hành vi vi phạm kỷ luật lao động đều bị xử lý kỷ luật lao động.
c. Nội quy hợp pháp là nội quy hải tham khảo ý kiến của Ban chấp hành c«ng ®oµn c¬ së.
Câu 23 :  Tại sao quan hệ lao động là quan hệ vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội? Tính chất này đặt ra yêu cầu gì đối với sự điều chỉnh của pháp luật?
Câu 24 : Các khẳng định sau đúng hay sai? Tại sao?
a. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại của người lao động phải bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất.
b. Trong mọi trường hợp người lao động có quyền ký hợp đồng uỷ quyền thông qua người đại diện.
Câu 25 : Tại sao quan hệ lao động là quan hệ vừa mang tính bình đẳng vừa mang tính phụ thuộc? Tính chất này đặt ra yêu cầu gì đối với sự điều chỉnh của pháp luật?
Câu 26 : Các khẳng định sau đúng hay sai? Tại sao?
a. Khi đương sự bị tạm giam người sử dụng lao động phải xử lý kỷ luật người lao động trong thời hạn 6 tháng.
b. Trong mọi trường hợp khi xử lý kỷ luật người lao động phải có sự tham gia của Ban chấp hành công đoàn.
c. Quyết định xử  lý kỷ luật của nguời sử dụng lao động chưa có hiệu lực thi hành khi nguời lao động khiếu nại kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Câu 27 :  Điều 1 Bộ luật lao động quy định: “Bộ luật lao động điều chỉnh quan hệ lao động giữa người lao động làm công ăn lương với người sử dụng lao động và các quan hệ xã hội liên quan đến quan hệ lao động”.
Anh (chị) hãy phân tích nội dung của quy định nói trên.
Câu 28 : Các khẳng định sau đúng hay sai? Tại sao?
a. Khi đương sự bị tạm giam người sử dụng lao động phải xử lý kỷ luật người lao động trong thời hạn 6 thỏng.
b. Trong mọi trường hợp khi xử lý kỷ luật người lao động phải cỳ sự tham gia của Ban chấp hành cụng đoàn.
c. Quyết định xử lý kỷ luật của người sử dụng lao động chưa cỳ hiệu lực thi hành khi Câu  Câu 29 : Nguyên tắc tự do thỏa thuận được thể hiện như thế nào trong hợp đồng lao động?
Câu 29 : Nguyên tắc tự do thỏa thuận được thể hiện như thế nào trong hợp đồng lao động?
Câu 30 : Các khẳng định sau đỳng hay sai? Tại sao?
a. Khi đương sự bị tạm giam người sử dụng lao động phải xử lý kỷ luật người lao động trong thời hạn 6 thỏng.
b. Trong mọi trường hợp khi xử lý kỷ luật người lao động phải cú sự tham gia của Ban chấp hành cụng đoàn.
c. Quyết định xử lý kỷ luật của người sử dụng lao động chưa cú hiệu lực thi hành khi Câu Câu 31 : Phân biệt quyền chấm dứt hợp đồng của người lao động với quyền chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động. Tại sao có sự khác nhau đó?
Câu 31 : Phân biệt quyền chấm dứt hợp đồng của người lao động với quyền chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động. Tại sao có sự khác nhau đó?
Câu 32 : Các khẳng định sau đúng hay sai? Tại sao?
a. Người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi
b. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong mọi trường hợp người lao động phải có lý do luật định.
c. Sức lao động là một loại hàng hoá mang tính đặc biệt.
Câu 33 :  Nêu biểu hiện tính công khai của thỏa ước lao động tập thể? Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu trong những trường hợp nào?
Câu 34 : Các khẳng định sau đúng hay sai? Tại sao?
a. Người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trong mọi trường hợp phải báo trước.
b. Người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trong mọi trường hợp phải báo trước.
c. Tất cả các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đều phải bồi thường phí tổn đào tạo (nếu có).
Câu 35 : Tại sao thỏa ước lao động tập thể được coi là nguồn nội bộ của Luật lao động?
Câu 36 : Các khẳng định sau đúng hay sai? Tại sao?
a. Tất cả các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đều được hưởng trợ cấp thôi việc.
b. Tất cả các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đều được hưởng trợ cấp thôi việc.
c. Trong mọi trường hợp, người sử dụng lao động trả lương không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng, người lao động đều có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Câu 37 : So sánh trợ cấp mất việc và trợ cấp thôi việc.
Câu 38 : Các khẳng định sau đúng hay sai? Tại sao?
a. Người sử dụng lao động không có quyền chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động đang điều trị bệnh nghề nghiệp.
b. Mọi hành vi vi phạm kỷ luật lao động đều bị xử lý kỷ luật lao động.
c. Tất cả nội quy phải được đăng ký.
e. Người sử dụng lao động được quyền xử lý kỷ luật lao động khi người lao động đình công bất hợp pháp.
Câu 39 : Một trong các nguyên tắc cơ bản của Luật lao động là đảm bảo quyền tự do lựa chọ việc làm, nghề nghiệp, không bị phân biệt đối xử của người lao động. Nguyên tắc trên được pháp luật lao động thể hiện như thế nào?
Câu 40 :  Cỏc khẳng định sau đúng hay sai ? Tại sao ?
a. Khi không có nội quy lao động, người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật người lao động.
b. Tạm đình chỉ công việc là hình thức xử lý kỷ luật lao động người lao động.
c.  Thoả ước lao động tập thể hết hiệu lực khi hết thời hạn ghi trong thoả ước.
Câu 41 : Anh (chị) hãy nêu các yếu tố quyết định năng lực chủ thể của người lao động trong quan hệ lao động.  động là loại hàng hóa đặc biệt?
Câu 42 : Tại sao nội quy lao động được coi là nguồn nội bộ của Luật lao động?
Câu 43 : Anh (chị) hãy trình bày các nguyên tắc xử lý kỷ luật người lao động làm công ăn lương.
Câu 44 : Người lao động được quyền ký‎‎ các loại hợp đồng lao động nào? Trình bày một số ưu điểm của các loại hợp đồng lao động đó?
Câu 45 : Bộ luật lao động quy định chế độ tiền lương cho người lao động như thế nào?
Câu 46 : Hãy nêu các hình thức trả lương cho người lao động hiện nay.
Câu 47 : Khi người lao động phải đi nghĩa vụ quân sự, người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không? Tại sao?
Câu 48 :  Anh (chị) hãy nêu điều kiện có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể. Tại sao trong doanh nghiệp vừa phải có hợp đồng lao động vừa phải có thỏa ước lao động tập thể.?
Câu 49 :  Nêu các nguyên nhân dẫn đến tranh chấp lao động.
Câu 50 : So sánh hợp đồng lao động với thỏa ước lao động tập thể.
Câu 51 : Nêu những điểm mới quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo Bộ luật lao động sửa đổi, bổ sung năm 2006?
 Câu 52 : Phân tích mối quan hệ giữa thoả ước lao động tập thể và tranh chấp lao động tập thể.
Câu 53 :  Sự thể hiện của nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong luật lao động như thế nào?
Câu 54 :  Sự thể hiện của nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong luật lao động như thế nào?
Câu 55 : Tại sao trong quan hệ lao động chỉ có thể thay thế người sử dụng lao động mà không thể thay thế  người lao động?
Câu 56 : Điều 1 Bộ luật lao động quy định: “ Bộ luật lao động điều chỉnh quan hệ lao động giữa người lao động làm công ăn lương với người sử dụng lao động và các quan hệ xã hội liên quan đến quan hệ lao động.” Anh (chị) hãy phân tích quy định trên.             
Câu 57 : Một trong các nguyên tắc cơ bản của luật lao động là đảm bảo quyền tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, không bị phân biệt đối xử của người lao động. Nguyên tắc trên đã được pháp luật lao động thể hiện như thế nào?
Câu 58 : Phân tích phương pháp điều chỉnh đặc thù của luật lao ®éng.
Câu 59 : Hãy làm rõ nhận định: “Luật lao động - ngành luật đảm bảo quyền lao động của người lao động”.
Câu 60 : Tại sao luật lao động lại quy định độ tuổi lao động là 15 tuổi và tuổi học nghề là 13 tuổi?
Câu 61 : Tại sao quan hệ lao động là quan hệ vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính tập thể?
Câu 62 : Vai trò của Công đoàn trong việc xác lập và thực hiện thoả ước lao động tập thể được pháp luật lao động quy định như thế nào?
Câu 63 : Tại sao quan hệ lao động là quan hệ vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội?
Câu 64 : Vai trò của Công đoàn trong việc xử lý kỷ luật lao động người lao động.
Câu 65 :  Có ý kiến cho rằng thoả ước lao động tập thể có giá trị như một đạo luật của doanh nghiệp? Anh (chị) có ý kiến gì về nhận định trên.
Câu 66 : Phân biệt hợp đồng học nghề và các loại hợp đồng lao động khác.
Câu 67 :  Điều kiện của một thoả ước lao động tập thể có hiệu lực pháp luật?
Câu 68 : Các trường hợp người lao động không được trợ cấp thôi việc.
Câu 69 :  So sánh hình thức tuyển dụng vào biên chế nhà nước và hình thức tuyển dụng thông qua hợp đồng lao động.
Câu 70 : Anh (chị) hãy phân tích các căn cứ trả lương cho người lao động trong giai đoạn hiện nay.
Câu 71 : Điều 6 Bộ luật lao động quy định “Người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và giao kết hợp đồng lao động”
Anh (chị) hãy phân tích quy định trên.
Câu 72 : So sánh thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân và thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể?
Câu 73 : Câu 1: Tại sao thỏa ước lao động tập thể được coi là nguồn nội bộ của Luật lao động?
Câu 74 : Anh (chị) hãy trình bày các nguyên tắc xử lý kỷ luật người lao động làm công ăn lương.
Câu 75 : Người lao động được quyền ký‎‎ các loại hợp đồng lao động nào? Trình bày một số ưu điểm của các loại hợp đồng lao động đó?
Câu 76: Bộ luật lao động quy định chế độ tiền lương cho người lao động như thế nào?
Câu 77 :Tại sao quan hệ lao động là quan hệ vừa mang tính th?ng nh?t, vừa mang tính mõu thu?n?
Câu 78 : Vai trò của Công đoàn trong việc bảo vệ quyền và lợi ớch hợp phỏp của người lao động được pháp luật lao động quy định như thế nào?

Người ra đề

 
                                                                                                      Th.s ĐÀO MỘNG ĐIỆP

Bộ câu hỏi thi vấn đáp học phần Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam

Phòng Đào tạo - CTSV công bố bộ đề thi vấn đáp học phần Lịch sử Nhà nước và pháp luật Việt Nam, áp dụng hình thức thi vấn đáp cho các Lớp Luật hệ chính quy, đại học bằng hai, VLVH. 
CÂU HỎI THI VÂN ĐÁP MÔN LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM
1. Phân tích những yếu tố thúc đẩy sự ra đời nhà nước Văn Lang – Âu Lạc
2. Nêu những điểm đặc thù trong quá trình ra đời nhà nước Văn Lang – Âu Lạc
3. Các bước phát triển của chính quyền phong kiến Trung Quốc ở Âu Lạc từ 179 TCN – 903

4. Trình bày đặc điểm của nhà nước và pháp luật thời Bắc thuộc
5. Phân tích những hệ quả của thời kì Bắc thuộc đối với nhà nước phong kiến Việt Nam
6. Phân tích những hệ quả của thời kì Bắc thuộc đối với pháp luật phong kiến Việt Nam
7
. Phân tích địa vị và quyền lực của nhà vua trong bộ máy nhà nước phong kiến Việt Nam
8. Nêu những yếu tố hạn chế quyền lực nhà vua

9. Phân tích địa vị pháp lý của quan lại trong bố máy nhà nước phong kiến Việt Nam
10. Hãy chứng minh Nhà nước Lý - Trần là nhà nước quân chủ quý tộc
11. Trình bày nội dung các biện pháp cải cách nhà nước của Lê Thánh Tông
12. Mô tả Bộ máy chính quyền trung ương theo nguyên tắc “tôn quân quyền” dưới triều vua Lê Thánh Tông.

13. Trình bày những biện pháp cải cách cơ cấu tổ chức bộ máy chính quyền trung ương dưới triều Nguyễn nhằm tập trung quyền lực nhà nước vào nhà vua
14. Trình bày  khái quát những thành quả lập pháp của nhà nước phong kiến Việt Nam

15. Trình bày bản chất của pháp luật phong kiến Việt Nam
16. Trình bày những đặc điểm khái quát của pháp luật phong kiến Việt Nam
17. Phân tích các yếu tố tác động đến hệ thống pháp luật phong kiến Việt Nam
18. So sánh tình hình pháp luật phong kiến thời kỳ Lý –Trần với tình hình pháp luật triều đại nhà Lê sơ
19. Trình bày những đặc điểm khái quát của pháp luật triều đại nhà Nguyễn
20. So sánh quyền thừa kế trong pháp luật triều đại nhà Nguyễn với quyền thừa kế trong Bộ luật Hồng Đức
21. Trình bày các hình thức sở hữu đất đai trong xã hội phong kiến Việt Nam.
22. Trình bày các hình thức tuyển dụng, bổ nhiệm quan lại trong thời kỳ phong kiến Việt Nam.
23. Trình bày quy chế giám sát quan lại trong thời kỳ nhà Nguyễn
24. Phân tích mục đích của hình phạt trong pháp luật phong kiến Việt Nam
25. Quan niệm về tội phạm trong pháp luật phong kiến Việt Nam

26. Nêu quy định và nhận xét về những tội Thập ác của pháp luật phong kiến VN
27. Trình bày các cách phân loại tội phạm và ý nghĩa của các cách phân loại đó
28. Trình bày hệ thống ngũ hình trong Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ
29. Trình bày các đặc điểm của hình phạt trong hệ thống pháp luật phong kiến Việt Nam
30. Phân tích nội dung chế định hôn nhân không tự do trong pháp luật phong kiến Việt Nam
31. Phân tích chế định hôn nhân bất bình đẳng trong pháp luật phong kiến Việt Nam
32. Phân tích nội dung chế độ gia đình phụ quyền, gia trưởng trong pháp luật phong kiến Việt Nam

33. Trình bày những điểm đặc sắc trong lĩnh vực hôn nhân gia đình của pháp luật phong kiến Việt Nam
34. Trình bày những đặc điểm của chế định quyền sở hữu trong pháp luật phong kiến Việt Nam
35. Phân tích những điểm đặc sắc trong chê định thừa kế của bộ Quốc triều hình luật
36. Nhận xét về chế độ thừa kế tài sản thờ cúng trong pháp luật phong kiến Việt Nam
37. Trình bày những đặc điểm đặc điểm của pháp luật tố tụng phong kiến Việt Nam
38. Nêu những nội dung nhằm chứng minh Pháp luật phong kiến VN đã bảo về tuyệt đối các quan hệ vua – tôi, cha – con, vợ - chồng

39. Phân tích tính dân tộc của bộ Quốc triều hình luật
40. Phân tích tính dân tộc của nhà nước phong kiến Đại Việt
41. Chứng minh Bộ máy nhà nước phong kiến VN kết hợp những yếu tố Trung Quốc và yếu tố đặc thù
42. Chứng minh Pháp luật phong kiến VN kết hợp những yếu tố Trung Quốc và yếu tố đặc thù
43. Trình bày những biến đổi trong hình thức chính thể nhà nước phong kiến Nguyễn từ 1884 – 1945

44. Trình bày những nội dung thể hiện sự kết hợp yếu tố tư sản và yếu tố phong kiến trong hệ thống pháp luật thời Pháp thuộc.
45. Phân tích những đặc điểm nổi bậc của hệ thống pháp luật thời kỳ kháng chiến chống pháp
46. So sánh bộ máy nhà nước Việt Nam thời kỳ pháp thuộc với bộ máy nhà nước Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống Mỹ
47. Phân tích những nguyên tắc cơ bản trong quá trình tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước trong thời kỳ nền kinh tế bao cấp
48. So sánh bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1959 với bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1980
49. Phân tích những đặc điểm của hệ thống pháp luật Việt Nam thời kỳ bao cấp
50. Trình bày quá trình phát triển của hệ thống Tòa án nhân dân từ năm 1945 đến nay
51. Phân biệt bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1946 với bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1980
52. Trình bày những thay đổi về tổ chức bộ mày nhà nước kể từ tháng 12 năm 1946
53. Trình bày những đặc điểm về nhà nước Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ
54. Trình bày những đặc điểm của nhà nước trong thời kỳ nền kinh tế bao cấp
55. Trình bày những đặc điểm của hệ thống chính quyền địa phương theo hiến pháp 1946
56. Văn A-Thị B là vợ chồng, có 2 con chung là Văn C và Văn D. Thị B chết trước, văn A kết hôn với Thị E. Văn A và Thị E nhận Văn H làm con nuôi. Văn A,Thị E chưa có con chung thì Văn A chết.
Chia di sản của A theo Luật Hồng Đức, biết:
Tài sản riêng của Văn A là 1,5 sào 
Tài sản chung AB là 6 sào
Tài sản chung AE là 3 sào
57. Phạm văn A cưới Lê thị B có 2 con là Phạm thị C và Phạm văn D, nhận Lê thị E làm con nuôi. 10 năm sau, thị B ốm chết. Sau đó, văn A đi lấy vợ khác là Lê thị G, không có con chung. 4 năm sau, văn A chết. Thị G tái giá lấy văn K.
Hãy chia tài sản của A, B biết:
- tài sản riêng của A là 4 sào, của B là 1 sào.
- tài sản chung của AB là 6 sào, AG là 4 sào.
58. Phạm văn A cưới Lê thị B có 2 người con trai là Phạm văn M, Phạm văn N, và 1 người con gái là Phạm thị C. 5 năm sau, Văn A lấy Thị H sinh được Phạm văn K rồi H ốm mà chết. 4 năm sau Phạm văn A và thị B nhận cháu ruột của A là Phạm văn S làm con nuôi (trong văn khế cho phép S hưởng thừa kế của A và B). 10 năm sau A và B bị tai nạn chết.
Hãy chia tài sản của A và B biết:
tài sản riêng của A là 3 sào, của B là 2 sào.
tài sản chung của AB là 7 sào.
Phu gia điền sản: 3 sào
59. Phạm văn A cưới Lê thị B có 1 con là Phạm thị C. 10 năm sau, Văn A và  thị C bị tại nạn chết.
Hãy chia tài sản của A biết:
tài sản riêng của A là 4 sào, của B là 1 sào.
tài sản chung của AB là 6 sào.
Phu gia điền sản: 4 sào
60. Phạm văn A cưới Lê thị B có 2 con là Phạm thị C và Phạm văn D, nhận Lê thị E làm con nuôi. 10 năm sau, thị B ốm chết. Sau đó, văn A đi lấy vợ khác là Lê thị G, không có con chung. 4 năm sau, văn A chết. Thị G tái giá lấy văn K
Hãy chia tài sản của A, B biết:
tài sản riêng của A là 3 sào, của B là 1 sào.
tài sản chung của AB là 8 sào, AG là 4 sào
Phu gia điền sản: 3 sào
Thê gia điền sản: 1 sào
Tần tảo điển sản A &B: 8sào
Tần tảo điền sản A&G:4sào
                                                                                      Người biên soạn
                                                                                 Ths. Đặng Công Cường

Bộ câu hỏi thi vấn đáp học phần Luật Dân sự

Phòng Đào tạo - CTSV công bố bộ đề thi vấn đáp học phần Luật Dân sự 1, áp dụng hình thức thi vấn đáp cho các Lớp Luật hệ chính quy, đại học bằng hai, VLVH. Mọi thông tin phản hồi của sinh viên xin gửi về địa chỉ e-mail: law@hueuni.edu.vn
ĐẠI HỌC HUẾ
KHOA LUẬT

BỘ ĐỀ THI VẤN ĐÁP
HỌC PHẦN: LUẬT DÂN SỰ 1
Số TC/ĐVHT: 3 TC- 4 ĐVHT


1.      Tại sao nói quan hệ tài sản là đối tượng chủ yếu của Luật Dân sự. Cho ví dụ chứng minh.
2.      Khái niệm, đặc điểm năng lực pháp luật dân sự của cá nhân?
3.      Khái niệm, đặc điểm năng lực hành vi dân sự của cá nhân?
4.       Thời hiệu trong Luật dân sự? Mỗi loại thời hiệu cho một ví dụ?
5.      Áp dụng tương tự pháp luật, áp dụng tập quán trong Luật dân sự (Điều kiện, nguyên tắc áp dụng). Giải thích vì sao?
6.      Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự (vụ án dân sự, vụ án thừa kế). Lấy ví dụ minh họa.
7.       Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân (khái niệm, đặc điểm). Theo pháp luật nước ta các nhân có quyền chuyển đổi giới tính không?
8.      Phân biệt giữa người không có năng lực hành vi dân sự với người mất năng lực hành vi dân sự và người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
9.       Phân biệt giữa tuyên bố mất tích và tuyên bố chết.

10.  Phân biệt hậu quả pháp lý của tuyên bố một người là đã chết và tuyên bố mất tích.
11.  Giám hộ và các loại giám hộ.
12.  Phân tích điều kiện một tổ chức là pháp nhân. Cho ví dụ minh họa. 

13.   Những khẳng định sâu đây là đúng hay sai. Vì sao?

 a. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân phát sinh cùng một thời điểm;
b,  Tài sản của người từ đủ 15 tuổi đến 18 tuổi do cha mẹ quản lý;
c. Khác với năng lực chủ thể của cá nhân, năng lực hành vi và năng lực pháp luật của pháp nhân phát sinh cùng thời điểm.

14.   Khái niệm và các loại đại diện.

15.  Đại diện theo pháp luật? Cha mẹ là người có phải là người giám hộ cho con chưa thành niên không. Vì sao?
16.  Hậu quả pháp lý của người không đúng thẩm quyền đại diện hoặc vượt quá thẩm quyền đại diện.
17.  Tài sản là gì? Vé số có phải tài sản không. Vì sao?
18.  Phân loại tài sản. Ý nghĩa của nó trong thực tiễn giao dịch dân sự và áp dụng luật dân sự.
19.  Phân loại vật. Ý nghĩa pháp lý của phân loại này?
20.  Nội dung của quyền sở hữu. Trong ba quyền thì quyền nào là quan trọng nhất. Vì sao?
21.  Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với tài sản? Cho ví dụ đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu?
22.  Sự khác nhau về thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu và tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu? Thời điểm chuyền quyền sở hữu đối với các hợp đồng về nhà ở được quy định như thế nào?
23.  Phân biệt giữa chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình và chiếm hữu không có căn cứ pháp không ngay tình. Vận dụng để giải quyết các vụ việc cụ thể.
24.  Các căn cứ xác lập quyền sở hữu? 
25.  Các trường hợp xác lập quyền sở hữu theo quy định của pháp luật? 
26.  Bảo vệ quyên sở hữu trong luật dân sự. Biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trong Luật dân sự khác với luật Hình sự ở điểm nào?

27.   Những quy định khác về quyền sở hữu? Ý nghĩa của quy định này trong đời sống?

28.  Hình thức sở hữu chung. Phân biệt sở hữu chung hợp nhất và sở hữu chung theo phần?
29.  Sở hữu Nhà nước? Các bên ký hợp đồng mua bán đất đai có đúng pháp luật không. Giải thích vì sao?
30.  Hộ gia đình. Tại sao hộ gia đình là chủ thể hạn chế của quan hệ pháp luật dân sự?
31.  Tổ hợp tác. Trách nhiệm dân sự của tổ hợp tác?

32.   Hãy cho biết trong các tổ chức sau, tổ chức nào có hoặc không có tư cách pháp nhân. Giải thích vì sao?  

a. Hợp tác xã mua bán M;
b, Tổ hợp cơ khí ;
c, Doanh nghiệp tư nhân Thái Hà;
d, Đoàn luật sư tỉnh Q;
e,   Khoa Luật trực thuộc Đại học Huế;
f, Khoa quản trị kinh doanh - thuộc trường ĐH kinh tế quốc dân Hà Nội.
33.  Ông A thỏa thuận bán cho ông B ngôi nhà ở. Hợp đồng mua bán nhà đã được công chứng (chứng thực) và hai bên đã giao đủ tiền, giao nhà và giấy tờ nhà cho nhau nhưng chưa làm thủ thục đăng ký quyền sở hữu nhà ở. Một năm sau ông A bị Tòa án nhân dân xử phải trả nợ 700 triệu đồng. Do bản án có hiệu lực pháp luật nên cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thi hành. Theo hồ sơ tại Ủy ban nhân dân, ngôi nhà trên vẫn đứng tên ông A nên cơ quan thi hành án thông báo xử lý theo quy định của pháp luật thi hành án. Để có căn cứ xử lý, hãy xác định ngôi nhà ở trên thuộc sở hữu của ai, nếu:
 a, Hợp đồng mua bán nhà ở được công chứng ngày 15/6/2005;
 b,  Hợp đồng mua bán nhà ở được công chứng ngày 15/6/2008.
34.  Những khẳng định sau là đúng hay sai. Vì sao?
a. Thời điểm mở thừa kế khi một cá nhân chết;
b. Khi một bên vợ hoặc chồng chết trước thì toàn bộ tài sản chung  của họ thuộc về người còn sống;
c. Người có hành vi cố ý xâm phạm tính mạng của những người thừa kế khác thì không có quyền hưởng di sản;
d. Người thừa kế theo pháp luật là cá nhân hoặc tổ chức;
e, Người đã được thừa kế theo pháp luật thì không có quyền thừa kế theo di chúc nữa.  
35.  Những khẳng định sau là đúng hay sai. Vì sao?
a. Vợ, chồng đã kết hôn với người khác thì không được thừa kế di sản của Vợ (chồng) đã chết trước.
b, Di chúc được công chứng có hiệu lực pháp luật cao hơn các hình thức di chúc khác;
c. Di chúc bằng văn bản có hiệu lực pháp luật từ khi người lập di chúc ký tên hoặc điểm chỉ vào di chúc.
36.  Thời điểm mở thừa kế? Ý nghĩa pháp lý?
37.  Di sản thừa kế? Lấy ví dụ minh họa.
38.  Các trường hợp phát sinh thừa kế theo pháp luật. Lấy ví dụ về trường hợp di chúc không hợp pháp nên di sản được chia theo pháp luật.
39.  Hàng thừa kế theo pháp luật. Lấy ví dụ về trường hợp cháu (nội, ngoại được thừa kế hàng thứ 2).
40.  Thừa kế thế vị. Trường hợp nào cháu (nội, ngoại) được thừa kế hàng thứ 2, trường hợp nào được thừa kế thé vị. Cho ví dụ.
41.  Thế nào là di chúc hợp pháp?
42.  Quyền của người lập di chúc? Người không lập di chúc có quyền lập văn bản truất quyền hưởng di sản thừa kế không?
43.  Di sản dùng vào việc thờ cúng? Phân biệt với trường hợp giao nghĩa vụ thờ cúng? Người không lập di chúc có quyền lập văn bản để quyết định một phần di sản để sau này thờ cúng không?
44.  Phân biệt giữa trường hợp một người bị truất quyền hưởng di sản và không có quyền hưởng di sản (vi phạm khoản 1 Điều 643). Một người truất quyền thừa kế của con đẻ bằng văn bản mà không lập di chúc có hợp pháp không? Vì sao?
45.  Thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Cho ví dụ minh họa?
46.  Ông A và bà B kết hôn hợp pháp, có 03 người con chung là C, D và E đều đã thành niên và có công việc ổn định. Hãy  xác định di sản thừa kế trong  trường hợp sau: Ông A chết năm 1998 có ngôi nhà ở  là tài sản chung của A, B trị giá 500 triệu đồng; ông A có tài sản riêng là 50 triệu đồng; ông A và bà B góp vốn vào công ty cổ phần là 200 triệu đồng (và có khoản lợi tức thu được 46 triệu đồng); ông A và bà B còn nợ Ngân hàng công thương  40 triệu đồng chưa đến hạn trả nợ.
47.  Ông A và bà B kết hôn hợp pháp, có 03 người con chung là C, D và E đều đã thành niên và có công việc ổn định. Hãy  xác định di sản  thừa kế trong  trường hợp sau: Khi ông A chết năm 2005 khoản tiền phúng viếng là 60 triệu đồng; ông A bà B có ngôi nhà là tài sản chung trị giá 500 triệu đồng; bà B có nợ riêng 30 triệu nhưng lại yêu cầu trừ vào di sản thừa kế của ông A.
48.  Phân biệt di sản và di tặng?
49.  Phân tích quy định tại Điều 643 của Bộ Luật dân sự?
50.  Hàng thừa kế theo pháp luật trong BLDS 2005? So sánh với BLDS 1995?
51.  Ông A và bà B có ba người con là C,D và E (đều đã thành niên và có công việc ổn định). Ông A chết có để lại nội dung di chúc như sau:
 a. Cho D được hưởng toàn bộ di sản?
 b.  Cho D hưởng 2/3 di sản và truất quyền thừa kế của bà B;
 c, Cho D hưởng 2/3 di sản. (Các trường hợp trên là độc lập, di sản thừa kế là 600 triệu đồng).
52.  Hiệu lực pháp luật của di chúc. Phân biệt giữa di chúc không phát sinh hiệu lực và di chúc vô hiệu?
53.  Những trường hợp sau đây di chúc nào có hiệu lực:
a.  Năm 2003 ông A lập di chúc cho B hưởng thừa kế quyền sử dụng 300 m2 đất ở tại số 16 đường H (di chúc hợp pháp); năm 2006 ông A lại lập di chúc cho anh C được thừa kế quyền sở hữu 300m2 đất trên. Khi ông A chết năm 2009, có hai bản di chúc đối với một tài sản.
 b, Năm 2003 ông A lập di chúc cho B hưởng thừa kế 300 m2 triệu (di chúc hợp pháp); năm 2006 ông A lại lập di chúc cho anh C được thừa kế 300 triệu đồng trên. Khi ông A chết năm 2009, có hai bản di chúc đối với một tài sản (Toà án xác định di chúc lập năm 2006 do bị lừa dối).
54.  Ông A và bà B kết hôn hợp pháp, trong quá trình chung sống sinh được hai người con, đồng thời ông bà cũng tạo lập được ngôi nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng vào năm 1970. Năm 1988, ông A chung sống như vợ chồng với bà N sinh được một người con trai tên H. Khi ông A chết bà N đã mai táng hết 5 triệu đồng bằng tài sản riêng của mình. Xác định  thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế do A để lại và thời hiệu bà N yêu cầu thanh toán 5 triệu đồng từ di sản của ông A, nếu:
 a, Ông A và bà B đều chết và năm 1988;
 b, Ông A chết năm 1993, còn Bà B chết năm 1998
 c, Ông A chết vào15 tháng 1 năm 2006.
55.  Ông A cho ông B vay số tiền 50 triệu đồng, thời hạn 10 tháng, không có lãi suất. Hãy xác định thời hiệu khởi kiện trong trường hợp đến hạn trả nợ ông B không thực hiện nghĩa vụ theo các thời điểm sau (nêu rõ văn bản pháp luật áp dụng):
a, Thời hạn trả nợ là hết ngày 28/02/1993;
b, Thời hạn trả nợ là hết ngày 28/02/2000;
c, Thời hạn trả nợ là hết ngày 28/02/2006.
56.  Nguyễn Văn K là cán bộ vật tư của công ty M đứng ra mua hàng của doanh nghiệp B trị giá 212 triệu đồng. Số hàng theo hợp đồng mua bán được nhập vào kho của công ty M và K đã nhận tiền của công ty để trả cho doanh nghiệp B nhưng K không đem trả mà tiêu sài hết. Quá thời hạn trả tiền nhưng doanh nghiệp B không nhận được nên yêu cầu giao thì được trả lời K là đại diện công ty đã mang tiền trả theo hợp đồng, do vậy, công ty M không chịu trách nhiệm phải thực hiện nghĩa vụ mà đây là trách nhiệm của cá nhân K (số hàng nhập kho công ty M đã sử dụng sản xuất hết). Xác định đây là trách nhiệm dân sự  của ông K hay của công ty M ?.
57.  Ngày 06/9/2010, ông Cao cư trú tại xã Hoà vang, huyện Hòa An, tỉnh H phát hiện hai con trâu lạ vào vườn nhà mình phá cây cối, hoa màu. Hai bố con ông Cao đã tìm cách đưa hai con trâu vào chuồng giữ. Sáng hôm sau ông Cao thông báo cho bà con trong bản là trâu của ai thì đến nhận, nhưng một tháng sau vẫn không có ai đến nhận nên ông Cao đã đem bán lấy tiền. Trong trường hợp này ông Cao đã có quyền bán hai con trâu đó chưa? Vì sao?
58.  Ông Sung và bà Vả kết hôn hợp pháp tại Huế trong quá trình chung sống sinh được hai người con gái là Thoả (sinh năm 1975) và  Lòng (sinh năm 1977), ông bà cũng tạo lập được ngôi nhà ở số 49, đường H, Thành phố Huế. Năm 1980 được sự đồng ý của bà Vả ông Sung lấy bà Khế và sinh được ngươì con chung là chị  Mong (sinh năm 1981). Năm 1997 bà Vả chết không để lại di chúc. Năm 2000 ông Sung chết không để lại di chúc. Tháng 6 năm 2006, do mâu thuẫn nên các con của ông Sung đã khởi kiện xin chia di sản thừa kế của ông  Sung và bà Vả . Được biết: Ngôi nhà ở là tài sản chung hợp nhất của ông Sung và bà Vả trị giá 580 triệu đồng , tài sản riêng của ông Sung  là 9 triệu đồng; Sau khi bà Vả chết, ông Sung và bà Khế tiếp tục chung sống không có đăng ký kết hôn.  Xác định di sản và  chia di sản thừa kế trong trường hợp trên.

59.   Bà  Hoàng Thị Kiều (sinh năm 1930) kết hôn với ông  Hoàng  Trọng  Kiểm (sinh  năm 1926) vào năm 1950. Hiện đang cư trú tại số 16,  Dịch Vọng,  Cầu Giấy,  Hà Nội. Trong quá trình chung sống sinh được ba ngươì con là: Hoàng Trọng Đại (Sinh 1953); Hoàng Thị Hồng (Sinh 1955); Hoàng Minh Chức (Sinh 1959). Về tài sản ông bà tạo lập được khối tài sản chung như sau:1. Nhà ở có diện tích 320 m2 tại đường phố Dịch Vọng, quận Cầu Giấy,  tp Hà Nội (Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở do UBND TP Hà Nội cấp năm 1995); 2. Tiền mặt là 500 triệu đồng gưỉ tại Ngân hàng công thương TP Hà Nội. Bà Kiều muốn lập di chúc cho ba người con hưởng di sản ngang nhau và có nghĩa vụ như nhau trong việc thờ cúng ông bà, tổ tiên.  Anh chị hãy lập bản di chúc của bà Kiều phù hợp với ý chí của người lập di chúc và pháp luật hiện hành.

60.  Ông A và bà B kết hôn hợp pháp, có 03 người con chung là C, D và E đều đã thành niên và có công việc ổn định. Hãy  xác định di sản  thừa kế trong các trường hợp sau:
a. Ông A chết năm 1998 có ngôi nhà ở  là tài sản chung của A, B trị giá 500 triệu đồng; ông A có tài sản riêng là 50 triệu đồng; ông A và bà B góp vốn vào công ty cổ phần là 200 triệu đồng (và có khoản lợi tức thu được 46 triệu đồng); ông A và bà B còn nợ Ngân hàng công thương  40 triệu đồng chưa đến hạn trả nợ;
 b. Khi ông A chết năm 2005 khoản tiền phúng viếng là 60 triệu đồng; ông A bà B có ngôi nhà là tài sản chung trị giá 500 triệu đồng; bà B có nợ riêng 30 triệu nhưng lại yêu cầu trừ vào di sản thừa kế của ông A..

61.   Ông Quang và bà Mây kết hôn hợp pháp tại ĐakLak trong quá trình chung sống sinh được hai người con gái là Thôn (sinh năm 1975) và Phố (sinh năm 1977),ông bà cũng tạo lập được ngôi nhà ở số 49, đường H, tp Buôn Mê Thuột. Năm 1987 ông Quang lấy bà Khánh và sinh được hai ngươì con chung là chị Hằng (sinh năm1988) và anh Thái (sinh năm1990). Ông Quang và bà Khánh cũng mua ngôi nhà số 14, đường K, tp Buôn Mê Thuột với giá 12 chỉ vàng vào năm 1991 để ba mẹ con bà Khánh ở .Năm 1998 ông Quang chết không để lại di chúc. Tháng 8 năm 2002, do tranh chấp tài sản nên bà Mây đã khởi kiện tại Toà án có thẩm quyền xin huỷ việc kết hôn trái pháp luật giữa ông Quang và bà Khánh và chia di sản thừa kế của ông Quang.

a.  Xác định thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế trong trường hợp trên. 
            b. Xác định các quan hệ pháp luật mà Toà án cần thụ lý giải quyết.
            c. Xác định diện và hàng thừa kế. 
            Qua điều tra Toà án xác định được:
            - Ngôi nhà ở  số 49, đường H của ông Quang và bà Mây trị giá 540 triệu đồng (trong giấy tờ sở hữu nhà đứng tên ông Quang).
            -Ngôi nhà ở là tài sản chung của ông Quang và bà Khánh trị giá 190 triệu đồng. Về nguồn gốc nhà ở các đương sự đều thừa nhận vào năm 1991 ba mẹ con bà Khánh  không có nhà ở nên Bà Khánh lúc đó có 6 chỉ vàng, phần còn lại ông Quang bán  một số tài sản chung với bà Mây được 6 chỉ vàng để mua ngôi nhà số 14, đường K mà bà Khánh đang ở.
            - Sau khi Toà thụ lý giải quyết bà Khánh có đơn yêu cầu thanh toán chi phí tu sửa cải tạo ngôi nhà sau khi ông Quang chết là 20 triệu đồng bằng tài sản riêng có hoá đơn chúng từ được Toà xác định hợp lệ
            d. Xác định di sản và chia di sản thừa kế trong trường hợp trên.
62. Chị Minh kết hôn hợp pháp với anh Khoa, trong quá trình chung sống sinh được một người con là cháu Thanh. Vợ chồng anh Khoa cũng tạo lập được ngôi nhà chung có diện tích nhà và đất ở 180 m2 tại phường K, thị xã T, tỉnh H. Năm 1995 anh Khoa chết do tai nạn. Năm 1999, chị Minh kết hôn với người khác, do điều kiện công tác ở một xã vùng sâu biên giới, chồng là bộ đội nên chị gửi cháu Thanh cho bà  nội (bà Thuỷ) nuôi và ở tại ngôi nhà của vợ chồng chị cùng với người em chồng là anh Khánh. Hàng tháng chị chu cấp cho cháu Thanh 400.000 đồng.
          Năm 2003 khi bà nội cháu thanh chết, anh Khánh đã tự ý bán ngôi nhà trên cho anh Tuấn (hợp đồng văn bản không công chứng chứng thực) với giá 600 triêu đồng. Khi giao nhà cho nhau chị Minh biết được việc bán nhà nên ngăn cản thì được anh Khánh trả  lời nhà của mẹ anh để lại nên có quyền thừa kế và bán. Vì vậy năm 2004 chị Minh yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc anh Tuấn phải trả lại nhà và chia thừa kế.
Hãy xác định:
-         Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.
-         Các quan hệ pháp luật phát sinh cần giải quyết.
-         Khi đã xác định được các quan hệ phát sinh việc giải quyết cụ thể như thế nào
(Được biết khi giải quyết cơ quan có thẩm quyền xác định ngôi nhà trị giá 760 triệu đồng).
63.  Qua công tác kiểm tra hồ sơ án dân sự  thấy các trường hợp sau:
a. Ông A và bà B kết hôn hợp pháp, có 03 người con chung là C, D và E đều đã thành niên. Năm 1988, anh C kết hôn hợp pháp với chị M và sinh được cháu H và K. Năm 1989 ông A chết không để lại di chúc. Năm 1992 bà B chết không để lại di chúc. Tháng 12 năm 2005 các con của ông A và  bà B đã khởi kiện yêu cầu chia di sản của ông bà. Toà án huyện đã thụ lý vụ án vào ngày 14 tháng 01 năm 2006.
b.  Ông A và bà B kết hôn hợp pháp, có 03 người con chung là C, D và E. Năm 1985, anh C kết hôn hợp pháp với chị M và sinh được cháu H và K. Ông A chết năm 1999, còn anh C chết năm 2002. Năm 2006, Toà án giải quyết chia di sản của ông A, trong bản án đã lập luận: "khi chia di sản do anh C đã chết nên hai cháu H và K được thừa kế thế vị".
c. Ông A và bà B kết hôn hợp pháp, có 03 người con chung là C, D và E (E chưa đủ 18 tuổi). Năm 1985, anh C kết hôn hợp pháp với chị M và sinh được cháu H và K. Năm 1999 Bà B chết có để lại di chúc hợp pháp cho chị M được hưởng 100 triệu đồng. Năm 2006 chị M khởi kiện yêu cầu được thừa kế theo di chúc nhưng Toà án đã không thụ lý đơn khởi kiện vì cho rằng chị M không thuộc ba hàng thừa kế.
            Được biết: Các trường hợp nêu trên là hoàn toàn độc lập với nhau; di sản mà mỗi người chết để lại trong từng trường hợp độc lập là nhà ở trị giá 500 triệu đồng; chỉ căn cứ vào các dữ kiện đã biết mà không cần biện luận thêm.
Căn cứ vào các quy định của pháp luật hãy chỉ ra những sai sót và chia di sản thừa kế trong từng trường hợp, nếu yêu cầu được chấp nhận.


Bộ câu hỏi thi vấn đáp học phần Luật Dân sự 2


Phòng Đào tạo - CTSV công bố bộ đề thi vấn đáp học phần Luật Dân sự 2, áp dụng hình thức thi vấn đáp cho các Lớp Luật hệ chính quy, đại học bằng hai, VLVH. Mọi thông tin phản hồi của sinh viên xin gửi về địa chỉ e-mail: law@hueuni.edu.vn
ĐẠI HỌC HUẾ
KHOA LUẬT
BỘ ĐỀ THI VẤN ĐÁP HỌC PHẦN LUẬT DÂN SỰ 2
Số tín chỉ/đơn vị học trình: 2 TC – 3 ĐVHT

1.      Khái niệm, bản chất của hợp đồng.
2.      Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.
3.      Hợp đồng vô hiệu và các loại hợp đồng vô hiệu.
4.      Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu.
5.      Nội dung và hình thức của hợp đồng?
6.      Hình thức và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Phân biệt giữa chứng thực hợp đồng và chứng thực bản sao giấy tờ, tài liệu?
7.      Biện pháp thế chấp tài sản?
8.      Biện pháp cầm cố tài sản?
9.      Biện pháp bảo lãnh (so sánh giữa BLDS 2005 với BLDS 1995)

10.  Biện pháp đặt cọc?
11.  So sánh giữa cầm cố tài sản và thế chấp tài sản. 
12. Hãy nêu các trường hợp các bên tự thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp. 
13.  Đăng ký thế chấp, cầm cố. Ý nghĩa pháp lý? 
14. Khái niệm, đặc điểm trách nhiệm dân sự? 
15. Trách nhiệm do không thực hiện nghĩa vụ dân sự? 
16. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng.
17. Giao kết và thực hiện hợp đồng
18.  Hợp đồng mua bán tài sản?
19. Hợp đồng mua bán nhà ở?
20. Thời điểm chuyển quyền sở hữu trong hợp đồng mua bán?  
21. Hợp đồng vay tài sản?
22.  Hụi và đường lối giải quyết?
23. Các loại hụi? Những điểm giống và khác nhau?
24.  Lãi suất trong hợp đồng vay tài sản. Ví dụ thực tế?
25. Hợp đồng thuê tài sản?
26. Hợp đồng vận chuyển hành khách?
27.  Hợp đồng dịch vụ?
28.  Hợp đồng bảo hiểm?
29. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất?
30. . Những quy định chung về hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất?
31.  Thế chấp quyền sử dụng đất và thế chấp nhà ở (giống, khác nhau)?
32. Phương thức, quy trình bán đấu giá tài sản?
33.  Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và hợp đồng tặng cho tài sản (giống, khác nhau)?
34. A và B là vợ chồng hợp pháp, có tài sản chung là ngôi nhà ở đứng tên của A. Tháng 6/2009, vợ chồng A, B tìm người mua nhà nhưng chưa tìm được người mua. Đến tháng 9/2009, chị B đi học tại Thái Lan 2 năm. Tháng 12/2009, anh A tìm được người mua nhà là anh K, do chị B đi học nước ngoài nên A gọi K đến nhà bấm điện thoại hỏi ý kiến chị B và được trả lời „việc bán nhà các anh bàn bạc quyết định” . Hai bên xác lập hợp đồng đứng tên bán là A, bên mua là K (cam kết nguồn gốc và sở hữu nhà ở) nên Văn phòng công chứng đã công chứng hợp đồng vào tháng 1/2010. Hai bên giao đủ 700 triệu đồng, giao nhà và giấy tờ nhà cho nhau. Trên cơ sở đó K đã đăng ký quyền sở hữu và cho thuê, còn K gửi tiền bán nhà vào ngân hàng tiết. Tháng 8/2010, chị B về phép cùng chồng tìm mua nhà nhưng giá nhà quá cao nên đến xin K chuộc lại nhưng K không đồng ý. Chị B đã khởi kiện tuyên bố hợp đồng vô hiệu. Tòa án thụ lý vụ án và giải quyết (định giá nhà vào tháng 2/2011 là 1,1 tỷ đồng). Tại Tòa án chị B khai là lúc đó chỉ nói hai anh bàn bạc quyết định chứ chưa đồng ý bán.
Hợp đồng trên vi phạm điều kiện có hiệu lực vào và hậu  quả pháp lý khi tuyên bố hợp đồng vô hiệu.
35. Ông A bán cho anh B chiếc xe ô tô giá 700 triệu đồng. Hợp đồng được công chứng. Trong hợp đồng các bên thỏa thuận giao tiền 2 lần: lần 1 là 400 triệu đồng; lần 2 là 200 triệu đồng vào ngày 15 tháng 3 năm 2010. Sau đó anh B không chịu giao tiền còn lại là 200 triệu nên ông  A đã khởi tại Tòa án. Cho biết yêu cầu khởi kiện của ông A là yêu cầu gì? Tòa án giải quyết như thế nào? (được biết lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố thời điểm này là 0,8% tháng, Tòa án đưa vụ án ra xét xử ngày 15/3/2011).
36.  Công ty Cổ phần K ký hợp đồng thuê Công ty Vận tải M vận chuyển 100 tấn hàng hoá từ  Hà Nội vào Huế. Trong hợp đồng các bên thoả thuận việc giao hàng phải đảm bảo đúng như khi giao tại Hà Nội, hàng không được vỡ hay hư hỏng. Vào ngày 17/05/2009 là thời điểm phải giao hàng nhưng khi giao hàng nhận hàng tại Huế, Công ty Cổ phần K thấy hàng hoá bị vỡ quá nhiều nên yêu cầu  giám định. Kết luận giám định khẳng định "hàng bị vỡ do va chạm cơ học trong quá trình vận chuyển và thiệt hại là 98 triệu đồng". Do hai bên không thống nhất được mức bồi thường nên Công ty cổ phần yêu cầu Toà án giải quyết.
Hãy xác định:
                1.      Thời hiệu khởi kiện tranh chấp trên còn hay hết. Vì sao?
                     2.      Hướng giải quyết như thế nào?

37. Ông M có ngôi nhà trên diện tích đất 350m2 (nhà 3 tầng diện tích sử dụng 80m2) tại đường N thành phố H. Ngày 16.9.2005 ông M thỏa thuận bán cho bà Q giá 110 lượng vàng (tương đương 530 triệu đồng), hai bên lập hợp đồng viết và thỏa thuận giao nhận tiền làm 2 lần. Lần giao tiền thứ nhất là ngày 16.9.2005 là 90 lượng vàng, sau khi hoàn tất thủ tục tại cơ quan công chứng sẽ giao 20 lượng vàng còn lại, trong hợp đồng cũng thỏa thuận bà Q có nghĩa vụ làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu và thực hiện các nghĩa vụ tài chính. Ngày 25.10.2005, bà Q đến nói để giảm thuế và lệ phí trước bạ, nên thỏa thuận với ông M lập hợp đồng mua ngôi nhà ở trên với giá 200 triệu đồng và đến cơ quan công chứng làm thủ tục công chứng. Sau khi chứng nhận xong bà Q đang làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu thì ông M yêu cầu bà Q giao tiếp 20 lượng vàng theo thỏa thuận, bà Q không đồng ý vì trong hợp đồng chỉ thỏa thuận 200 triệu đồng nên bà đã giao đủ số tiền trên.Hai bên xảy ra tranh chấp và khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền. Tòa án thụ lý giải quyết và định giá ngôi nhà là 513 triệu đồng.
Căn cứ vào các quy định của Bộ luật dân sự  2005, vụ án trên giải quyết như thế nào?
38. Vợ chồng ông Đinh Thức và vợ chồng ông Nguyễn Đức Tuân có thỏa thuận mua bán căn nhà cấp 4 của ông Tuân với giá 29 lượng vàng. Sau khi đã thỏa thuận ông Thức đã đặt cọc 4 lượng vàng 97%. Hai bên viết giấy đặt cọc và thỏa thuận 20 ngày kể từ ngày 10.4.2009 đến 30.4.2009 ông Tuân phải làm xong các thủ tục giấy tờ mua bán, trước bạ sang tên thì ông Thức sẽ giao đủ số vàng còn lại.Sau đó ông Tuân không thực hiện đúng cam kết trên vì nhà đem bán có tranh chấp với Lâm trường M từ năm 2008 và Tòa án đang giải quyết nhưng vợ chồng ông Thức không biết. Do vậy, ông Tuân chỉ đưa cho ông Thức các giấy tờ do Ủy ban nhân dân xã ký, vì vậy, ông Thức không thực hiện mua nhà trên nữa mà khởi kiện tại Tòa án yêu cầu hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu ông Tuân trả lại 4 lượng vàng đặt cọc và 4 lượng vàng tương đương. Ông Tuân cho rằng mình không vi phạm nghĩa vụ vì ngày 23.4.2009 ông gọi ông Thức đến nhận giấy tờ cấp xã ký nhưng ông Thức không chấp nhận.
Theo quy định của Bộ luật dân sự  2005, vụ án trên giải quyết như thế nào? Cơ sở pháp lý.
39.  Ngày 15 tháng 6 năm 2006, ông Nguyễn Văn Sơn (thường trú tại phường 12, thành phố Huế) thỏa thuận bán cho ông Nguyễn Xớn (thường trú tại xã Hương Sơ, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế) ngôi nhà ở có diện tích xây dựng 500m2 tại 14 đường H, thành phố Huế với giá 500 triệu đồng. Nhà ở có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở ngày 19.6.2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế.
Hãy soạn thảo một hợp đồng theo mẫu.
40. A thỏa thuận cho B vay 200 triệu đồng, thời hạn vay 10 tháng, lãi vay 3%/ tháng. B đã trả được lãi cho A là 6 triệu đồng, sau đó đến hạn ngày 10 tháng 9 năm 2010, B không trả nợ gốc và lãi nữa. A đã khởi kiện ra Tòa án thành phố H. Hãy cho biết yêu cầu khởi kiện của A là yêu cầu gì? Áp dụng các quy định của pháp luật giải quyết như thế nào? Viết 20 dòng nhận định về nội dung của vụ án? (được biết lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố là 0,8/tháng, Tòa án đưa vụ án ra xét xử vào ngày 10 tháng 4 năm 2011).
41.  Ngày 16.5.2004, bà Nguyễn Thị Thu Vân cùng chồng ký hợp đồng thỏa thuận về việc mua bán đứt quyền sử dụng đất và nhà ở với vợ chồng bà Phan Bích Nhu. Ngôi nhà và đất mà bà Vân bán tọa lạc số 47 Ngô Văn Sở, phường Tân An, quận N có giá bán là 2,7 tỉ đồng. Bà Vân đã nhận trước của bà Nhu 700 triệu đồng và cam kết sẽ trao đầy đủ toàn bộ giấy tờ hợp pháp liên quan sau 75 ngày. Quá thời hạn theo hợp đồng, vợ chồng bà Vân không thực hiện các cam kết, vì lẽ giấy tờ sở hữu ngôi nhà 47 Ngô Văn Sở đang được thế chấp tại Ngân hàng nông nghiệp thành phố C. Tại hợp đồng mua bán nhà lập ngày 16.5.2004, vợ chồng bà Vân đã đồng ký tên cam kết “đất và nhà có giấy tờ hợp lệ, không tranh chấp, không thế chấp hay cầm cố, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án; nếu có vi phạm bên bán chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật”. Ngày 12.12.2005, Tòa án nhân dân (TAND) quận N xét xử tuyên hủy hợp đồng mua bán ngôi nhà 47 Ngô Văn Sở, đồng thời buộc vợ chồng Nguyễn Thị Thu Vân phải trả lại cho vợ chồng bà Phan Bích Nhu số tiền 700 triệu đồng cộng tiền lãi 84 triệu đồng. Tiếp đó, ngày 30.3.2006 Tòa án nhân dân thành phố C đã ra quyết định số 62 khẳng định: “Bản án dân sự sơ thẩm ngày 12.12.2005 của TAND quận N có hiệu lực pháp luật kể từ ngày có quyết định này”.Vào ngày 29.5.2006, Chánh án TAND thành phố C lại ký công văn số 01 gửi Trưởng Thi hành án quận N yêu cầu hoãn thi hành án vụ của bị đơn Nguyễn Thị Thu Vân. Tại Quyết định giám đốc thẩm số 06 do chính Chánh án TAND thành phố C ký sau đó (ngày 14.7.2006) đã tuyên hủy toàn bộ bản án sơ thẩm của TAND quận N, giao Tòa này thụ lý lại từ giai đoạn sơ thẩm.Quyết định giám đốc thẩm của Chánh án cho rằng “Toà sơ thẩm tuyên hủy hợp đồng mua bán, buộc bên bán hoàn lại tiền đã nhận và còn buộc bên bán phải chịu lãi suất cho bên mua là không đúng đường lối giải quyết các tranh chấp hợp đồng mua bán nhà ở có vi phạm về hình thức”. Ý kiến bình luận của anh (chị) về cách giải quyết của hai cấp Tòa án. Đưa ra cách giải quyết theo pháp luật hiện hành.
42.  “Đất của cha mẹ tôi có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Năm 1996, cha mẹ tôi cho tôi đất nhưng chưa làm thủ tục tặng cho tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Năm 2004, tôi chuyển nhượng đất này cho người khác và họ yêu cầu cha mẹ tôi ký tên vào hợp đồng chuyển nhượng. Như vậy, có đúng pháp luật không? Sau khi làm thủ tục chuyển nhượng tại Ủy ban nhân dân xã bên nhận chuyển nhượng không thanh toán đủ tiền như đã thỏa thuận tôi phải làm sao? Nếu hủy hợp đồng tôi phải bồi thường không?” (Nguyễn Quốc T, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai hỏi).
 Anh, Chị hãy trả lời cho bạn T.
43. Công ty TNHH thương mại Hồng Hà chuyên cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không và đường biển. Cước phí dịch vụ vận chuyển là cước phí dịch vụ trả trước. Công ty Sasa Vina đã sử dụng dịch vụ vận tải bằng đường hàng không của Công ty Hồng Hà để vận chuyển những lô hàng đến Mỹ. Tổng số tiền cước phí mà Công ty Sasa Vina phải thanh toán cho công ty Hồng Hà là 90.245 USD (chín mươi ngàn hai trăm bốn mươi lăm đôla Mỹ). Công ty Sasa Vina đã thanh toán được cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng Hà 60.000 USD. Số tiền còn lại là 30.245 USD (ba mươi ngàn hai trăm bốn mươi lăm USD). Công ty TNHH Hồng Hà đã nhiều lần gửi thư nhắc nhở và đề nghị Công ty Sasa Vina tiếp tục thanh toán số tiền còn lại, nhưng công ty Sasa Vina cố tình trốn tránh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán và không có sự phản hồi thiện chí cho Công ty Hồng Hà. Công ty Hồng Hà đã khởi kiện yêu cầu giải quyết buộc Công ty Sasa Vina thanh toán dứt điểm số nợ cước là 30.245 USD quy đổi ra đồng Việt Nam cộng với lãi suất quá hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Hãy xác định hợp đồng xác lập giữ các bên là loại hợp đồng gì?Công ty Sasa Vina phải trả cho Công ty Hồng Hà bao nhiêu tiền gốc và lãi suất quá hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán (tính từ thời gian nào)? Được biết: 1 USD = 17.000 VNĐ.
44.  Khái niệm và các điều kiện của trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?
45.  Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân?
46. Xác định thiệt hại tinh thần và phương thức bồi thường?
47. Xác định thiệt hại tài sản và mức bồi thường?
48.  Yếu tố lỗi trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng và lỗi trong trách nhiệm hình sự?
49. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra?
50. Bồi thường thiệt hại trong tố tụng hình sự và dân sự?
51. Bồi thường thiệt hại trong hoạt động thi hành án?
52. Bồi thường thiệt hại do nhiều người gây thiệt hại. Lấy ví dụ minh họa?
53. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp gây ô nhiễm môi trường? Những khó khăn trong việc áp dụng pháp luật để giải quyết tranh chấp?.
54. Trách nhiệm liên đới và riêng rẽ?
55.  Phân biệt căn cứ pháp lý và điều kiện phát sinh trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
56.  Anh A là lái xe ô tô cho Công ty xe khách Hà Bình được giao nhiệm vụ chở khách từ Đà Nẵng đến Nghệ An, trong quá trình điều khiển do phóng nhanh, vượt ẩu lấn đường nên gây tai nạn cho chị K đi bộ ngược chiều làm thiệt hại 25% sức khỏe. Xác định:Ai phải bồi thường thiệt hại cho Chị K? Vì sao?Xác định lỗi của A là cố ý hay vô ý? Xác định các loại thiệt hại có thể phải bồi thường cho Chị K?.
57. A là người quen với chị H qua nhiều lần đến chơi thấy chồng chị H là thủy thủ tàu viễn dương nên thường xuyên vắng nhà, đồng thời thấy chị H có hộp trang điểm nhiều đồ trang sức có giá trị. Ngày 16.5.2006 vào lúc nửa đêm, A rủ B vào nhà chị H trộm cắp tài sản. A đứng ngoài canh gác và tiếp nhận tài sản, còn B vào trèo tường vào nhà thực hiện việc trộm cắp (theo sơ đồ A chỉ dẫn). Khi đang trộm cắp tài sản thì bị chị H phát hiện. Hai bên dằng co hộp trang sức vừa lấy trộm được, vì có sức khỏe B đẩy chị H ngã để lấy hộp trang sức bỏ chạy, đang trèo tường để ra ngoài thì chị H hô cứu. Do thấy nhiều người chạy ra B đã vội vứt hộp trang sức và bị bắt. Còn A khi biết bị lộ đã bỏ chạy.Hành vi thái quá của B gây thiệt hại sức khỏe cho chị H phải điều trị hết 3,5 triệu đồng. Tài sản trong hộp trang sức bị mất (không tìm được) trị giá 12 triệu đồng. Xác định trách nhiệm dân sự của A và B (liên đới hay riêng rẽ). Vì sao?
58.  Xác định các trường hợp sau đây thuộc loại trách nhiệm bồi thường cụ thể nào:a, Cá sấu gây thiệt hại cho người đến xem trong công viên.b, Dây điện cao thế gây chết 3 con trâu nhà ông A do nhiễm điện vào trời mưa.c, Trâu của nhà ông A xổng chuồng phá hoại 1 sào lúa của ông B.
59. Trên chuyến xe khách từ Hà Nội đi Sài Gòn của Công ty cổ phần vận tải Diên Khánh do lái xe Nguyễn Văn K và phụ xe Trần Văn T điều khiển, quản lý có 30 hành khách. Khoảng 12 giờ đêm anh H lấy võng ra căng trên xe (giá đỡ hành lý) và ngủ trên đó. Khoảng 5 giờ sáng võng bị đứt và anh H rơi xuống đè vào chị M làm chị M bị gãy đốt sống cổ, hỏng tuỷ, vỡ lá lách, bị bại liệt phải đưa vào bệnh viện đa khoa Phú Yên cấp cứu. Xác định:Ai phải chịu trách nhiệm bồi thường cho chị M;Các khoản thiệt hại mà chị M có thể yêu cầu bồi thường.
60. Nguyễn Văn An là lái tàu cho Công ty vận tải đường sắt B được giao lái tàu tuyến từ Ga Hà Nội đến Ga Sài Gòn trên chuyến tàu TN8 ngày 19.2.2006. Đến địa phận thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế, An đã chạy 80 km/h (tốc độ cho phép tối đa là 40 km/h). Hậu quả là tàu bị trật bánh và đổ làm cho 7 hành khách bị chết và 12 hành khách bị thương. An bị Tòa án nhân dân tỉnh T xử về tội vi phạm các quy định về an toàn giao thông gây hậu quả nghiêm trọng và buộc Công ty vận tải đường sắt B phải bồi thường cho các nạn nhân là 76 triệu đồng (sau này An có nghĩa vụ hoàn trả lại cho công ty). Hãy xác định: Các điều kiện làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong vụ án trên;Tại sao Công ty vận tải đường sắt B lại phải bồi thường trong khi An đã thực hiện hành vi trái pháp luật?Trường hợp trên thuộc loại trách nhiệm bồi thường thiệt hại nào. Vì sao?
61.  Vào khoảng 20 giờ ngày 23/09/2007 anh Trần Nhật H đi làm về bằng xe máy mang biển kiểm soát 75F1-2132, đến đoạn đường Hùng Vương thì bị xe máy mang biển kiểm soát 79F2- 9999 đi cùng chiều do ông Hoàng Minh N gây tai nạn giao thông, hậu quả là Trần Nhật H chết trên đường đi cấp cứu.Tại hiện trường tai nạn giao thông có sự chứng kiến của nhân chứng là anh Đinh Xuân V, anh V đã có lời khai tại Công an huyện, trong biên bản lấy lời khai thì ông N là người tông vào xe anh H nên mới dẫn đến cái chết cho anh H. Công an huyện đối chất giữa các bên, giữa đại diện gia đình anh H, anh V và ông N và kết luận trong trong biên bản kết luận là: anh Trần Nhật H là người không có lỗi nên Công an huyện ra quyết định khởi tố vụ án hình sự số 05 ngày 06/01/2006 đối với ông Hoàng Minh N.Trong quá trình giải quyết vụ án, bà Phạm Thị Thanh T (mẹ ruột) và chị Lê Thị Ngọc Liên (vợ) anh H yêu cầu ông Hoàng Minh N bồi thường thiệt hại do xâm phạm tính mạng anh H và yêu cầu ông N bồi thường những thiệt hại đối với gia đình gồm các khoản tiền cụ thể như sau:
1) Tiền nhập viện và chuyển viện: 1 triệu đồng
2) Chi phí mai táng: 5 triệu đồng
3) Chi phí xây mộ: 10 triệu đồng
3) Tiền cấp dưỡng hàng tháng để nuôi 2 con anh Hoàng đến 18 tuổi là 66 triệu đồng (được biết con anh H vào tháng 2/2006 con lớn 8 tuổi, con sau 2 tuổi).
4) Tiền bồi thường về tổn thất tinh thần: 20 triệu đồng. Tổng cộng: 102 triệu đồng.
a. Hãy xác định các điều kiện làm phát sinh trách nhiệm bồi thường trong vụ án trên.
b. Ông N có phải bồi thường cho gia đình anh H những khoản gì? Vì sao?
 
                                                                             Người biên soạn


                                                                           TS. Đoàn Đức Lương

 
Design by Free WordPress Themes | Bloggerized by Lasantha - Premium Blogger Themes | LunarPages Coupon Code