Tthcm về CNXH có nguồn gốc sâu xa từ chủ nghĩa yêu nước, truyền thống
nhân ái và tư tưởng cộng đồng làng xã VN, được hình thành từ lâu đời
trong ls dựng nước và giữ nước của dt. HCM đã từng biết đến tt CNXH
sơ khai ở phương Đông, qua "thuyết đại đồng của " Nho giáo, chế độ công
điền ở phương đông là cơ sở kinh tế tạo nên sự cố kết cộng đồng bền chặt
của người VN. Khi ra nước ngoài khảo sát cách mạng thế giới, NAQ đã
tìm thấy trong học thuyết Mác về lý tưởng một xh nhân đạo, về con đường
thực hiện ước mơ giải phóng các dt bị áp bức khỏi ách nô lệ. Đến năm
1923, NAQ đến LX, lần đầu tiên biết đến "chính sách kt mới" của Lênin,
được nhìn thấy thành tự của nhân dân xô-viết trên co đường xây dựng xh
mới. * Tt.HCM về CNXH 1-Cơ sở hình thành tthcm về CNXH ở VN
+ HCM tiếp cận tư tưởng CNXH từ quan điểm hình thái KT-XH của Mác. Luận
điểm cơ bản của Mác-ăngghen về 1 xh mới với những đặc trưng bản chất là
xóa bỏ chế độ người bóc lột người dựa trên tư hữu về tư liệu sx, xóa bỏ
tình trạng bị áp bức về chính trị, nô dịch về tinh thần. Lênin đã phát
triển luận điểm về CNXH ở điều kiện CNTB đã chuyển sang giai đoạn độc
quyền, tức giai đoạn ĐQCN. CMT10 Nga năm 1917 đã làm cho lý luận trở
thành hiện thực: CNXH với tư cách là 1 xh mới, một bước phát triển cao
và tốt đẹp hơn so với CNTB. HCM khẳng định vai trò quyết định của sức sx
đối với phát triển của xh cũng như đối với sự chuyển biến từ xh nọ sang
xh kia. Bác cũng khẳng định, trong ls loài người có 5 hình thức quan hệ
sx chính, và nhấn mạnh "không phải quốc gia dt nào cũng đều trải qua
các bước phát triển tuần tự như vậy". Bác sớm đến với tư tưởng quá độ
tiến thẳng lên CNXH không trải qua giai đoạn TBCN. + HCM đã
tiếp cận CNXH từ quan điểm duy vật ls khoa học, từ sự giác ngộ về sứ
mệnh ls của GCCN-giai cấp trung tâm của thời đại. NAQ trực tiếp tham gia
phong trào công nhân, khi trở thành người cộng sản Người đã tìm hiểu và
viết nhiều bài về GCCN (ấn, nhật, trung, thổ nhĩ kỳ...). Tuy hoạt động ở
nước ngoài người vẫn theo dõi phong trào công nhân ở VN. Năm 1922, lần
đầu công nhân ở chợ lớn bãi công, NAQ coi đó là "dấu hiệu chứng tỏ GCCN
đã bắt đầu giác ngộ về lực lượng và giá trị của mình"..."chúng ta phải
ghi lấy dấu hiệu của thời đại". "GCCN ở chính quốc không phải chỉ tỏ
tình đoàn kết với những người anh em ở đấy bằng lời nói mà thôi, mà còn
phải giác ngộ, giáo dục họ về ý thức tổ chức và pp tổ chức". + HCM tiếp cận CNXH từ chủ nghĩa yêu nước và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dt.
- Từ đặc điểm ls dt: nước ta không trải qua thời kỳ chiếm hữu nô lệ
mang đậm dấu ấn phong kiến phương đông, mâu thuận giai cấp không gay
gắt, quyết liệt, kéo dài, như ở phương tây, do đó hình thành quốc gia dt
từ sớm; ngày từ buổi đầu dựng nước, chúng ta liên tục phải đấu tranh
chống ngoại xâm, hình thành chủ nghĩa yêu nước truyền thống; Là nước
nông nghiệp, lấy đất và nước làm nền tảng với chế độ công điền hình
thành cộng đồng thêm bền chặt. Tất cả điều này là giá trị cơ bản của
tinh thần và tư tưởng XHCN ở VN: tinh thần yêu nước, yêu thường đùm bọc
trong họan nạn đấu tranh, cố kết cộng động quốc gia dt. - Từ truyền
thống văn hóa lâu đời, bản sắc riêng: đó là nền văn hóa lấy nhân nghĩa
làm gốc, trừ độc, trừ tham, trọng đạo lý; nền văn hóa mang tính dân chủ;
có tính chất khoan dung; một dt trọng hiền tại; hiếu học... - Tư
duy triết học phương đông: coi trọng hòa đồng, đạo đức nhân nghĩa. HCM
quan niệm, CNXH là thống nhất với văn hóa, đạo đức, "CNXH là giai đoạn
phát triển cảo hơn so với CNTB về mặt văn hóa và giải phóng con người". + HCM tiếp cận CNXH từ yêu cầu thực tiễn của CMVN và xu hướng phát triển của thời đại.
- CMVN đầu thế kỷ 20 đặt ra yêu cầu khách quan là tìm 1 ý thức hệ mới
đủ sức vạch ra đường lối và phương pháp CM đúng đắn đem lại thắng lợi
cho CMVN. CMVN đòi hỏi có 1 giai cấp tiên tiến đại diện cho phương thức
sx mới, có hệ tư tưởng độc lập, có ý thức tổ chức và trở thành giai cấp
tự giác đứng lên làm cách mạng. HCM sớm nhìn thấy phong trào yêu nước VN
đang rơi vào khủng hoảng về đường lối, vì vậy cách mạng chưa đem lại
gpdt. Tư tưởng độc lập dt gắn liền với CNXH xuất phát từ thực tiễn CMVN.
- CMT10 Nga giành thắng lợi đã mở ra con đường hiện thực cho gpdt ở
phương đông: độc lập dt gắn liền với CNXH. NAQ đã bắt đầu truyền bá tư
tưởng CNXH trong dân. + HCM đến với CNXH từ tư duy độc lập sáng
tạo tự chủ. Đặc điểm của định hướng tư duy tự chủ sáng tạo là: định
hướng tư duy trên cơ sở thực tiễn; luôn tìm tận gốc của sự vật, hiện
tượng; kết hợp lý trí khoa học và tình cảm cách mạng. Tư duy của HCM là
tư duy rộng mở và văn hóa. 2-Quan điểm của HCM về đặc trưng, bản chất của CNXH. - Về bản chất của CNXH: Nêu khái quát luận giải của các nhà kinh điển về giai cấp thấp của CNXH.
Mác, Ăngghen dự kiến phác thảo về xh mới với 4 đặc trưng cơ bản. Lênin
phát triển quan điểm của Mác và nêu 2 giai đoạn phát triển của phương
thức sx mới: giai đoạn thấp và giai cấp cao. Quan niệm của HCM về
bản chất của CNXH thống nhất với các nhà kinh điển đã nêu. Bằng thực
tiễn chỉ đạo xây dựng CNXH ở nước ta, vào thời điểm khác nhau bác nêu
bản chất của CNXH là: + Làm cho nhân dân lao động thoát nạn bần
cùng, mọi người đều có công ăn việc làm, được ấm no và sống 1 đời hạnh
phúc. Mục tiêu là giải phóng nhân dân lao động khỏi nghèo nàn, lạc hậu. + Muốn có CNXH thì phải làm ìg? Nhiệm vụ quan trọng nhất là phát triển sx. Sx là mặt trận chính của chúng ta. + Nhấn mạnh tính chất sở hữu công cộng: lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng làm của chung. + CNXH là không có người bóc lột người, ai cũng phải lao động, có quyền lao động, thực hiện công bằng, bình đẳng. + CNXH phải gắn với phát triển khoa học kỹ thuật và văn hóa của nhân dân. + CNXH là do quần chúng nhân dân tự xây dựng nên dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Có thể khái quát bản chất của CNXH theo tthcm: Chế độ do nhân dân làm
chủ; có nền kt phát triển cao, dựa trên lực lượng sx hiện đại và chế độ
công hữu về tư liệu sx; một xh phát triển cao về văn hóa, đạo đức; một
xh công bằng, hợp lý; là công trình tập thể của nhân dân do nhân dân xây
dựng dưới sự lãnh đạo của Đảng. - Quan niệm của HCM về mục tiêu và động lực của CNXH Mục tiêu của CNXH:
+ Về chế độ chính trị: nhân dân làm chủ, quyền lực thuộc về dân, chính
phủ là đầy tớ của dân; dân có quyền và có nghĩa vụ làm chủ. "Nhà nước ta
là nhà nước dân chủ nhân dân dựa trên nền tảng liên minh công nông do
giai cấp công nhân lãnh đạo". + Về kt: Xây dựng kt XHCN với công
nghiệp và nông nghiệp hiện đại, khoa học và kỹ thuật tiên tiến; hình
thành sở hữu nhà nước-nó phải lãnh đạo kt quốc dân. CNXH chỉ thắng CNTB
khi nào có năng suất lao động cao hơn hẳn. Công nghiệp hóa-hiện đại hóa
là quy luật tất yếu có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau. "Làm
trái với LX cũng là Mác-xít". + Về văn hóa: có văn hóa phát triển
cao (vừa mang tính chất XHCN, vừa mang tính chất dt-tức là nền văn hóa
tiên tiến đậm đà bản sắc dt). Đó là nền văn hóa lấy hạnh phúc của đồng
bào, dt làm cơ sở để phát triển, văn hóa "phải sửa đổi được thói tham
nhũng, lười biếng, phù hoa, xa xỉ". "Phải làm cho ai cũng có lý tưởng,
tự chủ, độc lập, tự do". + Về mối quan hệ xh: thực hiện công bằng,
dân chủ; xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người; quan tâm
thực hiện chính sách xh. + Về con người XHCN, phải có phẩm chất cơ bản sau:
Con người có tinh thần và năng lực làm chủ; có đạo đức XHCN: cần, kiệm,
liêm, chính, chí công vô tư; có kiến thức khoa học kỹ thuật; có tinh
thần sáng tạo, nhạy bén với cái mới. Đó cũng là động lực quan trọng nhất
để xây dựng thành công CNXH. Phải quan tâm đến phụ nữ (1 nửa của xh), phải giải phóng phụ nữ, xây dựng bình đẳng nam-nữ. Về động lực của CNXH
+ Phát huy các nguồn động lực cho việc xây dựng CNXH: vốn, khoa học
công nghệ, con người (năng lực của con người); trong đó lấy con người
làm động lực quyết định. "CNXH chỉ có thể xây dựng được với sự giác ngộ
đầy đủ và lao động sáng tạo của hàng chục triệu người". Phát huy
động lực con người trên cả hai phương diện: cộng đồng và cá nhân. Phát
huy động lực của cộng đồng là phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết-
động lực chủ yếu để phát triển đất nước. Phát huy sức mạnh của cá nhân
trên cơ sở kích thích hành động gắn liền với lợi ích vật chất chính đáng
của người lao động; "phải chăm nom đến chỗ ăn, chỗ ở, việc làm của nhân
dân". "Nếu dân đói, Đảng và Chính phủ có lỗi. Nếu dân rét, đảng và
chính phủ có lỗi". Tác động cả về chính trị và tinh thần trên cơ sở
phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động và ý thức làm chủ. Sau vấn
đề dân chủ là thực hiện công bằng xh, đặc biệt là trong phân phối phải
theo nguyên tắc: "không sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng". Tránh bình
quân, Bác nêu khẩu hiệu 3 khoán và 1 thưởng. Thưởng phạt công minh.
"Khoán là 1 điều kiện của CNXH...". Sử dụng vai trò điều chỉnh các nhân
tố tinh thần khác như: văn hóa, đạo đức, pháp luật đối với hoạt động của
con người. + Khác phục lực cản: Căn bệnh thoái hóa, biến chất của cán bộ; Chống chủ nghĩa cá nhân; Bác coi đó là kẻ thù hung ác của CNXH. Chống tham ô lãng phí; Bác coi đó là bạn đồng minh của thực dân phong kiến.
Chống bè phái mất đoàn kết nội bộ; chống chủ quan, bảo thủ, giáo điều;
chống lười biếng...Theo Bác các căn bệnh trên sẽ phá hoại đọa đức cách
mạng, làm suy giảm uy tín và ngăn trở sự nghiệp cách mạng của đảng, bác
gọi đó là giặc nội xâm. * Tt.HCM về con đường đi lên CNXH ở VN 1- Về thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN. + Tính khách quan của thời kỳ quá độ:
Mác cho rằng: hình thức quá độ trực tiếp từ xh TBCN lên CNXH diễn ra ở
các nước TB phát triển nhất ở châu âu không thể là gì khác ngoài thực
hiện CCVS. Lênin cho rằng: quá độ gián tiếp không qua CNTB ở những
nước tiểu nông cần có sự giúp đỡ từ bên ngoài của 1 nước công nghiệp
tiên tiến đã làm cách mạng XHCN thành công và điều kiện bên trong phải
có 1 chính Đảng vô sản lãnh đạo đất nước đi theo CNXH. Sự sáng tạo của
Lênin bổ xung cho học thuyết Mác, xuất phát từ thực tiễn nước Nga, không
chỉ là quá độ về chính trị. + HCM thống nhất với các nhà kinh điển và nhấn mạng hình thức quá độ "rút ngắn" áp dụng cho VN.
- Cần nhận thức rõ tính quy luật chung và đặc điểm ls cụ thể của mỗi
nước khi bước vào thời kỳ quá độ: "tùy hoàn cảnh, mà các dt phát triển
theo con đường khác nhau...Có nước thì đi thẳng tiến đến CNXH, có nước
thì phải kinh qua chế độ dân chủ mới, rồi tiến lên CNXH". - HCM xây dựng quan niệm quá độ gián tiếp căn cứ vào thực tiễn của VN:
HCM chỉ ra đặc điểm và mâu thuẫn của thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN: "Đặc
điểm to lớn nhất của nước ta trong thời kỳ quá độ từ 1 nước nông nghiệp
lạc hậu tiến thẳng lên CNXH không kinh qua giai đoạn phát triển TBCN".
Đây là vấn đề mới cần nhận thức và tìm giải pháp đúng đắn để có hình
thức, bước đi phù hợp với VN. "Mâu thuẫn cơ bản trong thời kỳ quá
độ" là mâu thuẫn giữa 1 bên là yêu cầu phải tiến lên xây dựng 1 chế độ
xh mới có "công, nông nghiệp hiện đại, khoa học kỹ thuật tiên tiến" với 1
bên là tình trạng lạc hậu phải đối phó với bao thế lực cản trở, phá
hoại mục tiêu của chúng ta." Về độ dài của thời kỳ quá độ: lúc đầu
dựa theo kinh nghiệm của LX và TQ, HCM dự đoán "chắc đôi ba, bốn kế
hoạch dài hạn..." sau đó quan niệm được điều chỉnh: "xây dựng CNXH là 1
cuộc đấu tranh cách mạng phức tạp, gian khổ và lâu dài". - Về nhiệm
vụ ls của thời kỳ quá độ, Người nêu: phải xây dựng nền tảng vật chất và
kỹ thuật của CNXH..., vừa cải tạo kt cũ vừa xây dựng kt mới, mà xây dựng
là chủ yếu và lâu dài. HCM chỉ ra nhiệm vụ cụ thể về chính trị, kt, văn
hóa, xã hội. Chính trị, cuộc đấu tranh gay go giữa cái cũ đang suy
tàn và cái mới đang nảy nở...cho nên sự nghiệp xây dựng CNXH khó khăn và
phức tạp. Kinh tế, tạo lập những yếu tố, những lực lượng đạt được ở
thời kỳ tư bản nhưng sao cho không đi chệch sang CNTB; sử dụng hình
thức và phương tiện của CNTB để xây dựng CNXH. Kẻ thù muốn đè bẹp ta về
kt thay bằng quân sự, vì vậy ta phải phát triển kt. Tư tưởng, văn
hóa, xh: bác nêu phải khắc phục sự yếu kém về kiến thức, sự bấp bênh về
chính trị, sự trì trệ về kt, lạc hậu về văn hóa...tất cả sẽ dẫn đến
những biểu hiện xấu xa, thoái hóa cán bộ, đảng viên...là khe hở CNTB dễ
dàng lợi dụng. HCM nhấn mạnh "muốn cải tạo XHCN thì phải cải tạo chính
mình, nếu không có tư tưởng XHCN thì không làm việc XHCN được".
- Về nhân tố đảm bảo được thực hiện thắng lợi CNXH ở VN: phải giữ vững
và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng; nâng cao hiệu lực quản lý của
nhà nước; phát huy tính tích cực, chủ động của các tổ chức chính trị-xh;
xây dựng đội ngũ cán bộ đủ đức và tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
xây dựng CNXH. 2-Về bước đi, biện pháp và phương thức xây dựng CNXH ở VN.
- Phải học tập kinh nghiệm của các nước anh em nhưng không áp dụng máy
móc vì nước ta có đặc điểm riêng của ta. "Ta không thể giống LX..." "Tất cả các dt đều tiến tới CNXH không phải 1 cách hoàn toàn giống nhau".
- Về bước đi: phải qua nhiều bước, "bước ngắn, bước dài, tùy theo hoàn
cảnh,...chớ ham làm mau, ham rầm rộ...Đi bước nào vững chắc bước ấy, cứ
tiến dần dần". Bước đi nông nghiệp: từ cải cách ruộng đất, rồi lại đến hình thức hợp tác xã...
Về bước đi công nghiệp, "...Ta cho nông nghiệp là quan trọng và ưu
tiên, rồi đến tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp nhẹ, sau mới đến công
nghiệp nặng", "làm trái với LX cũng là mác-xít" - Về phương pháp,
biện pháp, cách thức tiến hành: người nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ,
sáng tạo, chống giáo điều, rập khuôn phải tìm tòi cách riêng cho phù
hợp với thực tiễn của VN. "Muốn đỡ bớt mò mẫm, đỡ phạm sai lầm thì phải
học kinh nghiệm của các nước anh em" nhưng "áp dụng kinh nghiệm ấy 1
cách sáng tạo", "ta không thể giống LX vì LX có phong tục tập quán khác,
có lịch sử khác..." Phương pháp xây dựng CNXH là "làm cho người
nghèo thì đủ ăn, người đủ ăn thì khá giàu, người giàu thì giàu thêm",
như vậy CNXH không đồng nhất với đói nghèo, không bình quân, mà từng
bước tiến lên cuộc sống sung túc, dồi dào". Cách làm, là đem tài
dân, sức dân để làm lợi cho dân. Chính phủ chỉ giúp đỡ kế hoạch, cổ
động. CNXH là do dân và vì dân. Người đề ra 4 chính sách: Công-tư đều
lợi, chủ thợ đều lợi, công-nông giúp nhau, lưu thông trong ngoài. Chỉ
tiêu 1, biện pháp 10, chính sách 20...có như thể mới hoàn thành kế
hoạch. * Vận dụng tt.HCM về CNXH và con đường quá độ lên CNXH ở VN 1. Kiên trì mục tiêu độc lập dt và CNXH trên nền tảng CNMLN và tthcm.
2. Đổi mới là sự nghiệp của nhân dân, khởi dậy mạnh mẽ các nguồn lực
nhất là nguồn lực nội sinh để công nghiệp hóa-hiện đại hóa. 3. Đổi mới phải kết hợp sức mạnh dt với sức mạnh thời đại. 4. Xd đảng vững mạnh, làm trong sạch bộ máy nhà nước, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, thực hiện cần kiệm xây dựng CNXH.
0 comments:
Post a Comment